[DOWLOAD] Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 đúng chuẩn nhất

Hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 chuẩn nhất là căn cứ pháp lý quan trọng. Việc tìm kiếm nhà thầu hợp tác rất cần thiết. Nhưng kèm với đó, việc ký kết hợp đồng với nhà thầu cũng cần được kiểm tra kỹ lưỡng. Nó sẽ giúp bạn tránh tình trạng bị thiệt thòi bởi những điều khoản. Hãy cùng tham khảo mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 chuẩn nhất và lưu ý quan trọng bạn nên biết.

Hợp đồng thi công xây dựng là một trong những loại phổ biến nhất trong lĩnh vực xây dựng. Hãy tham khảo mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 dưới đây. Để có thể xây một ngôi nhà cấp 4 nông thôn hoặc nhà cấp 4 mái bằng, mái tôn… ưng ý nhất. Quan trọng không sợ bị thiệt thòi bởi các điều khoản của nhà thầu nhé.

Xem thêm: 10+ mẫu nhà cấp 4 dưới 100 triệu đẹp hiện đại

Nội Dung Chính

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 Mới Nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–
…………, ngày…tháng…năm…..

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4 THI CÔNG TRỌN GÓI

(Số:…)

Công trình: ………………………………………………………………………
Địa điểm: …………………………………………………………………………
Chủ đầu tư: ………………………………………………………………………

– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
– Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.
– Căn cứ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình nhà ở cấp 4 do chủ đầu tư cung cấp và nhu cầu thỏa thuận năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… Tại địa điểm …………………………….
Chúng tôi gồm có:

BÊN A: CHỦ CÔNG TRÌNH (Bên giao thầu)

Do ông: ……………………………………………….. là đại diện
Sinh năm: ……………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………….
Số CMND: ……………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………………..
Nơi cấp: ………………………………………………..

BÊN B: BÊN THI CÔNG (Bên nhận thầu)

Công ty: ………………………………………………..
Do ông: ………………………………………………..
Chức vụ …………………………………… là đại diện.
Sinh năm: ………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………..
Website (nếu có): …………………………………….
Số CMND: ……………………………………………..
Ngày cấp: ………………………………………………
Nơi cấp: …………………………………………………

Sau khi trao đổi và thống nhất một số ý kiến, hai bên nhất trí tiến hành ký kết hợp đồng xây dựng với nội dung và điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung công việc và các yêu cầu chung:

Về nội dung công việc:

Bên A giao và bên B nhận thi công xây dựng trọn gói từ vật liệu xây dựng đến trang thiết bị và nhân công để hoàn thành toàn bộ căn nhà cấp 4 theo đúng quy định xây nhà cấp 4 và như hồ sơ đã thiết kế kèm bảng báo giá làm nhà cấp 4 đã được 2 bên thỏa thuận.

Quy mô xây dựng:

– Cấu tạo công trình: Công trình nhà ở cấp 4 độc lập.
– Kết cấu: Móng, cột, dầm, mái lợp, tường bao…
– Diện tích: Tổng diện tích sàn xây dựng: ……….. m2.

Yêu cầu chung:

– Bên nhận thầu phải cung cấp toàn bộ mọi thứ để hoàn thiện xây dựng nhà cấp 4 trọn gói.
– Quản lý quy trình, báo cáo tiến độ thi công trực tiếp để cùng chủ nhà hoàn tất công trình. Thực hiện thi công hiệu quả, đúng tiến độ, không để xảy ra tình trạng công nhân làm sai yêu cầu, kỹ thuật đã thống nhất. Đảm bảo đúng kỹ thuật thiết kế thi công là không lệch bản vẽ thiết kế đã định sẵn.
– Công trình sau thi công phải đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Nghiệm thu công trình đầy đủ, từ việc sử dụng vật liệu đến gạch ốp lát hay sơn…

Xem thêm: Dự toán chi phí xây dựng nhà cấp 4 hết bao nhiêu tiền

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 đúng chuẩn nhất

Điều 2: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 trọn gói

– Tổng thời gian hoàn thành việc thi công là: …… ngày. Thời gian thi công phải hoàn thành trước ngày … tháng … năm …..
– Mọi nguyên nhân và lý do phát sinh khiến tiến độ thi công chậm cần có sự thỏa thuận chặt chẽ giữa 2 bên.
– Khi nghiệm thu và bàn giao nhà ở, chủ đầu tư xây dựng phải đảm bảo chất lượng và kỹ thuật như quy định tại điều 1.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Bàn giao mặt bằng thi công cho bên B.
– Cử người giám sát công trình, nghiệm thu và hoạch toán.
– Hỗ trợ bên B, công nhân bên B khi thi công hoàn thành công trình.
– Thanh toán tiền công cho bên B theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Lo việc công nhân, dụng cụ lao động.
– Tự lo ăn, uống, đi lại…
– Đảm bảo an toàn lao động, thực hiện bảo hộ lao động.
– Bảo hành công trình từ 6-12 tháng, phải khắc phục bồi thường nếu công trình có sự cố do thi công, chất lượng không đảm bảo.
– Không làm chậm tiến độ thi công.
– Mọi sự thay đổi trong thiết kế thi công nhà ở cấp 4 đều phải được bên A chấp thuận.
– Quản lý đảm bảo an ninh và vệ sinh môi trường và yêu cầu của chủ đầu tư.
– Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình.
– Phối hợp cùng bên A nếu có xảy ra bất cứ điều gì sai xót ngoài hợp đồng.

Điều 5: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình

– Tuân thủ đúng thiết kế đã thống nhất trong hợp đồng thi công xây dựng và các quy định về chất lượng công trình.
– Công trình xây dựng nhà cấp 4 chỉ được đưa vào sử dụng khi đúng thiết kế và đạt tiêu chuẩn.
– Cả bên A và bên B cùng tham gia nghiệm thu.
– Đảm bảo các yêu cầu của công trình, công trình sẽ được tiến hành đưa vào sử dụng.

Điều 6: Giá trị hợp đồng xây dựng nhà cấp 4

Giá trị hợp đồng thành tiền: ……………………… đồng
(Bằng chữ:…………………………………………)
Giá trị của hợp đồng xây dựng nhà ở bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện nội dung công việc đã nêu tại điều 1, bên A và bên B phải thực hiện đúng theo hợp đồng, đúng quy định pháp luật.
Giá trị hợp đồng xây nhà trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trừ các trường hợp phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, bảng báo giá đơn giá chưa đầy đủ. Trong trường hợp đó, hai bên cần thống nhất và giải quyết hợp lý.
Bên A có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên B theo đúng hợp đồng.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp (nếu có)

Thương lượng giải quyết hoặc thông qua hòa giải hoặc công bằng của luật pháp theo quy định hiện hành.

Kết luận

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở được lập và chia thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký. Thực hiện ký kết hợp đồng.

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số: 14567./GPXD cấp ngày: 20/12/2020;

Hôm nay, ngày 22 tháng 12 năm 2020

Tại địa chỉ: 114 Trung Kính, Phường Yên Hoà, Cầu Giấy

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở(sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà: Trần Tuấn Anh

Số CMTND/CCCD: 15122019 Cấp ngày 12/12/ 2020 Tại: CA tỉnh Nam Định

Địa chỉ: 14 Điện Biên, TP Nam Định, tỉnh Nam Định

Điện thoại: 0987xxxx

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở(sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: Công ty TNHH Phát Minh

Địa chỉ: số 30 Trần Hưng Đạo, TP Nam Định, tỉnh Nam Định

Điện thoại: 0228345xxx

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty): 3448978

Ngày cấp: 20/10/2008 Nơi cấp: Sở kế hoạch đầu tư Nam Định

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng xây dựng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng nhà ở tại địa chỉ: 52 đường Văn Cao, TP Nam Định, tỉnh Nam Định với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc, đơn giá, tiến độ thi công, giá trị hợp đồng

1. Nội dung công việc

Bên B sẽ thực hiện các công việc xây dựng nhà ở từ khi bắt đầu tới khi hoàn thiện, bàn giao nhà cho bên A, gồm: Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm bể nước ngầm; bể phốt; đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thoản thuận); làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

2. Đơn giá xây dựng

Bên A tính giá xây dựng cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

– Sàn chính: 6 triệu đồng/m2

– Sàn phụ: 5 triệu đồng/m2 x 50% (nếu có).

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến khi bàn giao công trình, bao gồm: Xây móng nhà (gia cố nếu có); đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thoản thuận); làm cầu thang; chèn cửa; làm bể nước ngầm; bể phốt; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

Các phần việc khác (nếu có) như: Chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề; chuyển đất khi đào móng; sơn theo yêu cầu nếu được thỏa thuận.

3. Tiến độ thi công

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày 20/ 01 /2021

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công, bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày 30/07/ 2021, nếu chậm sẽ phạt 05 % giá trị hợp đồng.

4. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện 6 triêu đồng/m2.

Điều 2. Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A

– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng; cung cấp điện, nước đến công trình; tạm ứng và thanh toán kịp thời;

– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình (nếu có bản vẽ) hoặc trình bày ý tưởng xây dựng để bên B thực hiện (có thể trình bày ra giấy để làm căn cứ nếu xây dựng không theo ý muốn hoặc có tranh chấp).

– Trực tiếp giám sát thi công về tiến độ (hoặc cử người giám giám sát), biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

2. Trách nhiệm của Bên B

– Chuẩn bị cốt pha và dàn giáo bảo đảm tiêu chuẩn, an toàn trong quá trình xây nhà (chi phí thuộc về bên B);

– Bảo bảo đủ thợ chính và thợ phụ trong quá trình xây dựng;

– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A; đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

– Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm rung;

– Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi laser hoặc cán thước phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

– Bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng, kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

Điều 3. Thanh toán

– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng 20%/tổng giá trị hợp đồng (ứng theo từng tầng) (thường là không quá 40%);

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá 30% khối lượng công việc đã hoàn thành (thường là không vượt quá 90%);

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4. Cam kết thực hiện và giải quyết vướng mắc, tranh chấp

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình; nếu không thỏa thuận được các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán 40% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng.

Điều 5. Thời hạn, giá trị hợp đồng

– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

–  Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên)Trần Tuấn Anh ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên)Lương Văn Phát

Dowload mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất hiện nay: TẠI ĐÂY

Xem thêm: Nhà cấp 4 2 phòng ngủ 1 phòng thờ đẹp mê mẩn

Trên đây là bản hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 chính xác nhất mà bạn nên tham khảo. Do vậy, nếu đang có ý định xây dựng nhà ở bạn nên tìm hiểu kỹ loại hợp đồng này. Nó sẽ giúp cho việc đảm bảo quyền lợi hai bên, cũng như tránh các phiền phức có thể có. Hy vọng bạn sẽ có được công trình suôn sẻ.

Nhà Đẹp -
Sitemap | Liên Hệ Quảng Cáo: 0343.109.109 (có zalo)